- hệ thống các bảng chỉ đọc, lưu trữ các thông tin về hệ thống, created and maintain by oracle, no one can DML or DDL
- cú pháp:
select * from dictionary where table_name = 'USER_TABLES' --ví dụ USER_TABLES- chia làm 4 nhóm prefix
- USER: bao gồm các object trong schema của user
- USER_OBJECTS: mọi object của user, bao gồm object name, object type, created, last_ddl_time (last updated time), status, generated,...
- USER_TABLES (TABS): mọi table của user
- USER_INDEXES: mọi index của user
- USER_TAB_COLUMNS (COLS): chứa mọi cột của các bảng và view mà user sở hữu: table name, column name, data type,...
- USER_CONSTRAINTS: chứa thông tin về constraint của user:
- owner: owner of table
- constraint_name
- constraint_type
- C: check constraint
- P: primary key
- U: unique key
- R: reference (foreign key)
- V: view with check option
- O: view with read only
- table_name
- status
- ...
- USER_CONS_COLUMNS: chứa thông tin về cột đi cùng với constraint
- USER_VIEWS: chứa thông tin về các view của user
- USER_TAB_COMMENTS: comment về table và view
- USER_COL_COMMENT: comment về các column của table và view
- USER_SEQUENCES: chứa thông tin về các sequence của user
- USER_SYNONYMS: chứa thông tin về các synonym của user
- USER_INDEXES: thông tin về các index của user
- USER_IND_COLUMNS: thông tin về index colum và properties của nó
- ALL: bao gồm object trong schema của user và tất cả các object mà user có thể access trong các schema khác
- ALL_OBJECTS
- ALL_TABLES
- ALL_INDEXES
- DBA: bao gồm mọi object của mọi user, và cần extra previlege
- DBA_OBJECTS
- DBA_TABLES
- DBA_INDEXES
- V$: chứa các thông tin về db: usage, memory,...
- USER: bao gồm các object trong schema của user