- Sử dung Lowercase cho việc đặt tên database, tên bảng, tên cột ..
Ví dụ :name,age. - Sử dụng dấu
_khi nối các từ, điển hình như snake case.
Ví dụ :first_name,last_name. - Dùng tiếng anh để đặt tên, tên có tính tự giải thíc,tránh việc viết tắt gây khó hiểu cho người đọc.
Ví dụ : nên đặt tênmiddle_namethay vìmid_nm. - Trong 1 số trường hợp từ quá dài, có thể sử dụng từ viết tắt phổ biến.
Nếu cảm thấy chưa rõ ràng thì không nên dùng từ viết tắt.
Ví dụ: Internationalization và localization viết tắt thànhi18nandl10n - Không dùng từ khóa MySql và kiểu dữ liệu để đặt tên.
Ví dụ:add,after, ... - Tên cột không cần thêm các tiền tố không cần thiết.
Ví dụ: Tên bảng
postskhông đặtposts_titlemà chỉ cầntitle - Khi đánh Indexes thì cần đặt tên rõ ràng, bao gồm cả tên bảng và tên cột được đánh index
- Các trường chỉ có 2 trạng thái TRUE/FALSE hoặc YES/NO thì nên thêm prefix
is_
Ví dụ:is_active,is_admin - Đặt tên table bằng tiếng anh ở dạng số nhiều (thêm s, es, ...)
Ví dụ:users,categories,cities
- Chỉ có 1 khóa chính đặt tên
id - Khóa ngoài được kết hợp từ tên bảng được tham chiếu đến và tên của trường được tham chiều.
Ví dụ:user_id,room_id - Đối với quan hệ nhiều nhiều, tạo bảng thứ 3 được đặt tên được kết hợp từ tên của bảng thứ nhất ở dạng số ít và
tên của bảng thứ 2 ở dạng số ít. Có 2 khóa chính, khóa chính thứ nhất là
idcủa bảng thứ nhất được đặt tên theo quy tắc đặt tên khóa ngoài, khóa chính thứ 2 làidcủa bảng thứ 2 được đặt tên theo quy tắc đặt tên khóa ngoài.
Ví dụ: bảngarticlesvà bảngcategoriesđược liên kết với nhau qua bảng thứ 3article_categorycó 2 khóa chính làarticle_idvàcategory_id.
- Khi thêm mới, sửa thì lưu thời gian thay đổi vào 2 trường
created_atvàupdated_at - Trong trường hợp không xóa vật lý mà chỉ xóa logic thì lưu thời gian xóa vào trường
deleted_at